Chiller
35 Ca hiện trường
- Trip áp thấp (LP) chiller — thiếu gas hoặc lỗi van tiết lưu
- Không hạ được nhiệt độ công nghệ — chiller không đạt setpoint
- Tủ điều khiển có tín hiệu khởi động nhưng máy nén không phản hồi
- Trip áp dầu / mức dầu thấp
- Tắc tube condenser nước (ΔT vượt 5°C)
- Trip nhiệt độ cao chiller làm mát gió (nhiệt độ xung quanh trên 45°C)
- Slide valve máy nén screw kẹt (không kiểm soát được tải bộ phận)
- Tắc lọc dầu screw (ΔP vượt 0.15 MPa, chu kỳ thay 2000 giờ)
- Nồng độ antifreeze cooling water bất thường (rủi ro đóng băng)
- Thiếu lưu lượng nước lạnh → trip bảo vệ đóng băng evaporator
- Trip áp cao (HP) chiller — máy nén dừng
- Đảo dòng decoupler primary/secondary pump — lỗi thiết kế bypass
- Chiller inverter chạy part load dưới 50% — giảm hiệu suất, biên surge
- Hunting van VPF (variable primary flow) — retune PID và giữ min flow 40%
- Mất cân bằng điều khiển sequence multi chiller — thất bại rotation giờ chạy
- Giảm độ chân không chiller hấp thụ — tích tụ non-condensable gas
- Sự cố kết tinh LiBr chiller hấp thụ — tắc đường ống/HX
- Surging chiller ly tâm — tiếng đập/rung lặp
- Rung bất thường impeller ly tâm — mất cân bằng khối lượng hoặc hỏng bạc đạn
- Kẹt van economizer → giảm hiệu suất
- Lỗi điều khiển floating cao áp → cao áp cố định
- Lỗi chuyển mạch heat recovery → lãng phí nhiệt thải
- Không áp dụng reset chilled water → quá lạnh·tiêu thụ điện thừa
- Hỏng do đóng băng brazed plate heat exchanger (BPHE)
- Rò tube sheet shell-and-tube (ăn mòn galvanic)
- Lá cánh tản nhiệt giàn không khí móp → tăng trở khí (ΔP tăng)
- Lẫn rò gas/nước condenser ống lồng (cách phân biệt qua test áp)
- Nứt mỏi U-bend do ứng suất nhiệt·đóng băng
- Áp cao tăng do hỏng quạt dàn ngưng
- Áp cao tăng do bẩn cuộn dàn ngưng
- Áp cao tăng do lẫn khí không ngưng (không khí)
- Áp cao tăng do nạp gas quá mức
- Áp cao tăng do thiếu lưu lượng nước làm mát (giải nhiệt nước)
- Truyền nhiệt kém do tích tụ cáu cặn ở ống làm mát (giải nhiệt nước)
- Nhiệt độ nước làm mát tăng (giải nhiệt nước)